SUY GIÃN TĨNH MẠCH CHI DƯỚI

     Suy giãn tĩnh mạch chi dưới là gì?

     Suy giãn tĩnh mạch chi dưới hay còn gọi giãn tĩnh mạch chân là tình trạng máu ở hệ thống tĩnh mạch bị ứ lại ở chân, không đi lên tĩnh mạch chủ để trở về tim như bình thường. Tình trạng này làm tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng tĩnh mạch khiến tĩnh mạch giãn ra. Nếu không được can thiệp điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh tiếp tục tiến triển sẽ làm dòng máu động mạch tới nuôi chân cũng bị giảm theo.

     Yếu tố nguy cơ gây suy giãn tĩnh mạch chi dưới?

Suy giãn tĩnh mạch

  • Di truyền: 80% bệnh nhân có cha hoặc mẹ mắc bệnh.
  • Giới tính: Phụ nữ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nam giới do ảnh hưởng của nội tiết tố và thai kỳ.
  • Tuổi tác:Nguy cơ mắc bệnh tăng lên theo tuổi
  • Thai kỳ: Gây tăng áp lực và thay đổi nội tiết tố.
  • Thừa cân – béo phì: Tạo áp lực lớn lên tĩnh mạch chân, làm máu dồn về phía chân
  • Nghề nghiệp/ Thói quen: Đứng lâu, ngồi lâu, ít vận động hoặc mang nặng
  • Dinh dưỡng kém: Thiếu chất xơ, vitamin C, E và uống ít nước làm bệnh nặng hơn.

     Triệu chứng:

     Triệu chứng chính: đau, tức nặng, cảm giác bứt rứt, chuột rút (thường về đêm), dị cảm chi dưới, phù chi dưới, tăng lên vào cuối ngày (sau đứng lâu, ngồi bất động), giảm khi gác cao chân.

     Dấu hiệu khác hay gặp: Giãn tĩnh mạch mạng nhện, dạng lưới, búi giãn tĩnh mạch nông mặt trong đại cẳng chân (thuộc tĩnh mạch hiển lớn), mặt sau cẳng chân (thuộc tĩnh mạch hiển nhỏ), vùng bụng hoặc tiểu khung (ngoài hệ tĩnh mạch hiển, thường gặp ở hội chứng hậu huyết khối).

     Phân độ suy giãn tĩnh mạch chi dưới CEAP 1994:

  • C0: Không có dấu hiệu lâm sàng nhìn thấy được hay sờ thấy được của bệnh lý suy tĩnh mạch.
  • C1: Dấu hiệu của tiểu tĩnh mạch giãn, tĩnh mạch giãn kiểu mạng lưới, hoặc vùng đỏ da ở mắt cá. Đường kính < 3mm.
  • C2: Giãn tĩnh mạch lớn hơn, rõ ràng hơn so với C1. Đường kính >= 3mm chưa có phù chân.
  • C3: Phù (sưng) không kèm theo thay đổi trên da.
  • C4: Có thay đổi trên da bao gồm tăng sắc tố da, chàm do suy tĩnh mạch, xơ cứng da và mô mỡ, hoặc bạch biến do thiểu dưỡng.
  • C5: Thay đổi trên da kèm theo các vết loét đã lành.
  • C6: Thay đổi trên da với vết loét đang tiến triển và chưa lành.

Suy giãn tĩnh mạch

     Biến chứng:

  • Cấp tính: Chảy máu, rách tĩnh mạch do chấn thương, huyết khối trong búi giãn tĩnh mạch…
  • Mạn tính: Viêm da sắc tố, teo da trắng Milian, chàm hóa tĩnh mạch, loét tĩnh mạch, ung thư hóa…

     Làm sao để chẩn đoán suy giãn tĩnh mạch chi dưới?

    Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng/khám + siêu âm doppler tĩnh mạch chi dưới/ chụp tĩnh mạch cản quang

     Điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới

     Dự phòng

  • Tránh đứng bất động trong thời gian dài, tư thế ngồi bắt chéo chânSuy giãn tĩnh mạchv
  • Nâng cao phía cuối giường ngủ khoảng 10 cm, các bài tập vận động…
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ cao, giảm cân nặng, tránh táo bón.

 

 

 

 

 

Suy giãn tĩnh mạch

  • Tăng cường ăn các loại rau và trái cây giàu vitamin C, vitamin E (Hoa hòe, diếp cá, rau má, cam, bưởi…). Cần uống đủ nước và hạn chế tiêu thụ rượu bia.

 

 

 

 

     Điều trị nội khoa bảo tồn

  • Thay đổi lối sống: tăng cường vận động và kiểm soát trọng lượng cơ thể.
  • Sử dụng tất/vớ nén y khoa: giúp giảm sưng và ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh.
  • Sử dụng thuốc hỗ trợ: bao gồm Daflon, kem bôi và thực phẩm chức năng.

     Điều trị can thiệp:

Suy giãn tĩnh mạch

 

  • Can thiệp nội tĩnh mạch: Tiêm xơ dưới hướng dẫn siêu âm, can thiệp nhiệt nội tĩnh mạch, can thiệp nội tĩnh mạch bằng phương pháp hóa cơ học (MOCA) hoặc keo sinh học (Venaseal).
  • Ngoại khoa: Phẫu thuật stripping, phẫu thuật CHIVA, phẫu thuật Muller

     Suy giãn tĩnh mạch chi dưới trong Y học cổ truyền

     Theo y học cổ truyền, tùy từng giai đoạn tiến triển của bệnh mà có thể biểu hiện thành các chứng Cân lựu, Thủy thũng, Thấp sang, Liêm sang và Lạn cước

     Huyết ứ và khí trệ (hiện tượng không lưu thông máu từ ngoại vi về tim) được coi là nguyên nhân chính gây ra suy giãn tĩnh mạch chi dưới. Vì vậy, để điều trị suy giãn tĩnh mạch cần kết hợp các liệu pháp hành khí, hoạt huyết, tán ứ.

  • Điều trị bằng Y học cổ truyền:
  • Phương pháp điều trị dùng thuốc:

     Thể khí hư khí trệ

     Triệu chứng: Cảm giác nặng, mỏi, tức chân, phù nhẹ ở mắt cá hoặc bàn chân, tê bì, kiến bò, và chuột rút về đêm

      Pháp trị: Bổ khí hành khí

     Bài thuốc: Kim quỹ thận khí hoàn

Thục địa  –  20 gam

Sơn dược  – 12 gam

Sơn thù  –  12 gam

Trạch tả  –  8 gam

Phục linh  –  12 gam

Đan bì  –  8 gam

Quế chi  –  4 gam

Phụ tử  –  4 gam

     =>Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần

     Thể khí trệ huyết ứ

     Triệu chứng: Đau tức nặng, các búi tĩnh mạch nổi rõ, ngoằn ngoèo dưới da, có thể có màu đỏ bầm hoặc xanh tím, phù nề và thay đổi màu da, giai đoạn nặng có thể dẫn đến loét da, chảy máu.

     Pháp trị: Hành khí hoạt huyết hóa ứ

     Bài thuốc: Huyết phủ trục ứ thang

Thục địa  – 16 gam

Đương quy 10 gam

Xuyên khung  –  8 gam

Đào nhân  – 10 gam

Hồng hoa  –  6 gam

Sài hồ  –  6 gam

Chỉ xác  –  6 gam

Ngưu tất  – 10 gam

Cát cánh  –  6 gam

Xích thược  –  8 gam

      =>Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần

      Một số vị thuốc khác

Suy giãn tĩnh mạch Suy giãn tĩnh mạch

  

    – Vị thuốc thảo dược có tác dụng bổ khí huyết: huyền sâm, hoàng kỳ…

     – Vị thuốc hoạt huyết: hồng hoa, đan sâm, đương quy… 

     – Vị thuốc hành khí, thông mạch: xuyên khung (dùng cho bệnh nhân viêm tắc tĩnh mạch, ứ trệ mạch máu)

     – Vị thuốc cho bệnh nhân đã bắt đầu bị phù và củng cố thành mạch máu: xích thược, hạ khô thảo, hoa hòe….

    • Phương pháp điều trị không dùng thuốc:

    – Dưỡng sinh: Thở 4 thời có kê mông và giơ chân, cái cày, trồng chuối…

    – Xoa bóp day ấn các huyệt Dũng tuyền, Thái khê, Phục lưu, Thừa sơn, Tam âm giao, Túc tam lý, Huyết hải, Thái xung, Dương lăng tuyền…

ĐIỀU TRỊ SUY GIÃN TĨNH MẠCH HIỆU QUẢ TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TỈNH ĐẮK LẮK

    Tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Đắk Lắk, số lượng người bệnh mắc suy giãn tĩnh mạch chi dưới đến thăm khám và điều trị ngày càng nhiều. Hiện nay, bệnh viện đang triển khai phương pháp kết hợp Đông – Tây y nhằm mang lại hiệu quả toàn diện và bền vững cho người bệnh.

    Trong điều trị Tây y, người bệnh được sử dụng các thuốc giúp tăng cường độ bền thành mạch, giảm nhanh triệu chứng, cùng với các kỹ thuật hỗ trợ như laser công suất thấp nội mạch, xoa bóp áp lực hơi để cải thiện tuần hoàn. Song song đó, các phương pháp Đông y tập trung vào điều trị căn nguyên thông qua điều hòa khí huyết, tăng cường lưu thông máu và phòng ngừa tái phát. Phác đồ điều trị bao gồm xoa bóp bấm huyệt, dưỡng sinh, các bài thuốc cổ truyền có tác dụng hành khí – hoạt huyết, kết hợp hướng dẫn thay đổi lối sống nhằm nâng cao hiệu quả lâu dài.F

    Khi xuất hiện các triệu chứng như đau tức chân, nặng chân, căng tức, phù nhẹ, người bệnh nên đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị đúng phương pháp. Hiểu đúng bệnh và chữa đúng cách sẽ giúp cải thiện nhanh tình trạng, hạn chế biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Hãy chia sẻ nếu bạn thấy bài viết hay và ý nghĩa!
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Lên đầu trang
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x